
10 tìm hiểu về Luật viên chức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thân Thị Hoàng Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:05' 14-08-2014
Dung lượng: 177.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Thân Thị Hoàng Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:05' 14-08-2014
Dung lượng: 177.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÌM HIỂU LUẬT CÔNG CHỨC
Câu1: Luật Viên chức được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào? Luật gồm có bao nhiêu chương, điều? (5 điểm).
Trả lời: Ngày 15-11-2010, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII đã thông qua Luật Viên chức. Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-2012. Luật viên chức gồm 6 Chương và 62 Điều
Câu 2: Phân biệt công chức và viên chức nhà nước? Trong các đối tượng sau, đối tượng nào là công chức, đối tượng nào là viên chức?
- Ông Nguyễn Văn A, Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở X;
- Ông Phạm Văn B và bà Trần Thị C là giáo viên Ngữ văn của Trường trung học cơ sở X. Ông Phạm Văn B được hưởng tiền lương theo ngạch bậc, bà Trần Thị C được hưởng tiền công theo số tiết thực dậy;
- Chị Mai Thị N là nhân viên phục vụ của Trường trung học cơ sở X (10 điểm).
Trả lời: Phân biệt công chức và viên chức nhà nước:
Công chức
Viên chức
- Vận hành quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý.
- Thực hiện chức năng xã hội, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ.
- Hình thức tuyển dụng: thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc biên chế.
- Hình thức tuyển dụng: xét tuyển, ký hợp đồng làm việc.
- Lương: hưởng lương từ ngân sách nhà nước, theo ngạch bậc.
- Lương: một phần từ ngân sách, còn lại là nguồn thu sự nghiệp.
- Nơi làm việc: cơ quan nhà nước, tổ chức CT-XH (Thành Đoàn, Thành ủy).
- Nơi làm việc: đơn vị sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp của các tổ chức xã hội.
+ Ông Nguyễn Văn A, Hiệu trưởng; Ông Phạm Văn B và bà Trần Thị C là giáo viên; Chị Mai Thị N là nhân viên phục vụ tất cả đều là viên chức.
Câu 3: Đồng chí hãy cho biết các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức; các nguyên tắc quản lý viên chức? (10 điểm).
Trả lời: + Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức được quy tại Điều 5 của Luật Viên chức như sau:
1. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
2. Tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.
+ Các nguyên tắc quản lý viên chức được quy tại Điều 6 của Luật Viên chức như sau:
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
2. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
4. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
Câu 4: Đồng chí hãy cho biết quyền và nghĩa vụ của viên chức theo quy định của Luật Viên chức 2010; những quyền và nghĩa vụ đó có điểm gì mới so với quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức (sửa đổi năm 2003) (15 điểm).
Trả lời: + Quyền và nghĩa vụ của viên chức được quy định từ Điều 11 đến Điều 19 tại Mục 1 và Mục 2, Chương II của Luật Viên chức 2010
Mục 1. QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC
Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
4
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÌM HIỂU LUẬT CÔNG CHỨC
Câu1: Luật Viên chức được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào? Luật gồm có bao nhiêu chương, điều? (5 điểm).
Trả lời: Ngày 15-11-2010, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII đã thông qua Luật Viên chức. Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-2012. Luật viên chức gồm 6 Chương và 62 Điều
Câu 2: Phân biệt công chức và viên chức nhà nước? Trong các đối tượng sau, đối tượng nào là công chức, đối tượng nào là viên chức?
- Ông Nguyễn Văn A, Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở X;
- Ông Phạm Văn B và bà Trần Thị C là giáo viên Ngữ văn của Trường trung học cơ sở X. Ông Phạm Văn B được hưởng tiền lương theo ngạch bậc, bà Trần Thị C được hưởng tiền công theo số tiết thực dậy;
- Chị Mai Thị N là nhân viên phục vụ của Trường trung học cơ sở X (10 điểm).
Trả lời: Phân biệt công chức và viên chức nhà nước:
Công chức
Viên chức
- Vận hành quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý.
- Thực hiện chức năng xã hội, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ.
- Hình thức tuyển dụng: thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc biên chế.
- Hình thức tuyển dụng: xét tuyển, ký hợp đồng làm việc.
- Lương: hưởng lương từ ngân sách nhà nước, theo ngạch bậc.
- Lương: một phần từ ngân sách, còn lại là nguồn thu sự nghiệp.
- Nơi làm việc: cơ quan nhà nước, tổ chức CT-XH (Thành Đoàn, Thành ủy).
- Nơi làm việc: đơn vị sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp của các tổ chức xã hội.
+ Ông Nguyễn Văn A, Hiệu trưởng; Ông Phạm Văn B và bà Trần Thị C là giáo viên; Chị Mai Thị N là nhân viên phục vụ tất cả đều là viên chức.
Câu 3: Đồng chí hãy cho biết các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức; các nguyên tắc quản lý viên chức? (10 điểm).
Trả lời: + Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức được quy tại Điều 5 của Luật Viên chức như sau:
1. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
2. Tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.
+ Các nguyên tắc quản lý viên chức được quy tại Điều 6 của Luật Viên chức như sau:
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
2. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
4. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
Câu 4: Đồng chí hãy cho biết quyền và nghĩa vụ của viên chức theo quy định của Luật Viên chức 2010; những quyền và nghĩa vụ đó có điểm gì mới so với quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức (sửa đổi năm 2003) (15 điểm).
Trả lời: + Quyền và nghĩa vụ của viên chức được quy định từ Điều 11 đến Điều 19 tại Mục 1 và Mục 2, Chương II của Luật Viên chức 2010
Mục 1. QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC
Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
4
 








CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT