BẠN ĐẾN THĂM

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VISITORS

    Flag Counter

    I LOVE YOU

    9 khách và 0 thành viên

    TÀI NGUYÊN WEB

    EM NGÀN NĂM

    ĐIỆU DÂN VŨ

    Xứng danh trường Hồ Văn Cường

    BIỂN NHỚ

    oanhsb

    Mai em đến

    Xin biển đừng êm dịu

    Thôi thì thầm

    giai điệu du dương…

    LỜI HAY

    iloveyou

    XEM GIỜ

    DU LỊCH VIỆT NAM

    Đánh giá theo TT22 môn Toán (DMT)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ĐHSP TPHCM
    Người gửi: Thân Thị Hoàng Oanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:29' 30-11-2016
    Dung lượng: 6.6 MB
    Số lượt tải: 153
    Số lượt thích: 0 người
    Đánh giá theo Thông tư 22
    Môn Toán
    TPHCM, 15/11/2016

    Dương Minh Thành
    Trường Đại học Sư phạm TPHCM

    Các phương pháp dùng để kiểm tra, chẩn đoán, thẩm định, kiểm chứng mức độ thu nhận, sự tiến bộ, hiệu suất học tập và rèn luyện của một học sinh (HS) hoặc một nhóm HS về nhiều khía cạnh: kiến thức, sự hiểu biết, kĩ năng, phẩm chất, thái độ, ý thức, tình cảm, … dựa trên nhiều nguồn chứng cứ được thu thập bằng những cách thức đánh giá khác nhau (theo TGAT).
    Đánh giá học sinh tiểu học
    Đánh giá
    Đánh giá là gì?

    1. Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ...
    2. Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học ...
    3. Giúp cha mẹ học sinh tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện ...
    4. Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học ...
    Đánh giá học sinh tiểu học
    Điều 3. Mục đích đánh giá
    vì sự tiến bộ của HS: đánh giá không phải để xếp hạng, để phân loại thành các nhóm HS riêng biệt; mà để có thông tin, từ đó có cách hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ HS.
    coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng:  mang lại điều tích cực tốt hơn sự tiêu cực.
    Điều 4. Yêu cầu đánh giá
    Đánh giá học sinh tiểu học
    giúp HS phát huy nhiều nhất khả năng  quan trọng là tạo cơ hội, tạo môi trường để giúp HS phát huy.
    kịp thời, công bằng, khách quan  sự công tâm từ GV.
    Điều 4. Yêu cầu đánh giá
    Đánh giá học sinh tiểu học
    Đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện theo tiến trình nội dung các môn học.
    Cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.
    Đánh giá qua việc quan sát, lắng nghe, hỏi đáp, phiếu bài tập, bảng hỏi, qua việc tham gia cùng học sinh, ...
    Điều 6. Đánh giá thường xuyên
    Đánh giá học sinh tiểu học
    Dùng lời nói về cái làm được, chưa làm được, cách sửa chữa
    Viết nhận xét (khi cần thiết)
    Chú ý:
    Có thể kết hợp sử dụng kí hiệu, biểu tượng mang tính chất đánh giá: ngôi sao, bông hoa, phiếu bé ngoan, mặt cười, dấu hỏi, … thay cho ý nhận xét.
    Đánh giá thường xuyên như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên
    Có thể sử dụng ngôn ngữ cơ thể, điệu bộ, nụ cười, cau mày, gật đầu hoặc biểu hiện khích lệ, … thay cho ý muốn nói.
    Ghi chú trên vở hoặc sản phẩm của học sinh, ngay tại chỗ sai (nếu cần thiết).
    Nên kèm theo từ ngữ, điệu bộ thể hiện cảm xúc (nhưng tránh từ ngữ tiêu cực)
    Đánh giá thường xuyên như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên
    Quan sát quá trình
    Quan sát sản phẩm
    Một số nội dung quan sát:
    Quan sát biểu hiện hành vi của HS
    Quan sát sự tương tác của HS
    Quan sát bài làm, sản phẩm của HS
    Quan sát
    Đánh giá thường xuyên
    www.ncca.biz
    Một số chú ý:
    Quan sát phải diễn ra một cách tự nhiên;
    Quan sát là một kĩ năng mà giáo viên phải tập và tiến hành thường xuyên
    Trong quá trình quan sát, hãy nhìn một cách tổng thể
    Quan sát cần có mục đích và mục tiêu cụ thể;
    Cần chú ý tới những học sinh đặc biệt
    Nên kèm theo ghi chép

    Quan sát
    Đánh giá thường xuyên
    http://gisellesohm.com/
    GV hỏi về những kiến thức, quy tắc mà HS đã học nhằm hỗ trợ cho việc học kiến thức, quy tắc mới.
    GV hỏi về những hiểu biết và kinh nghiệm có được của học sinh. Học sinh trả lời nhằm mục đích chia sẻ hiểu biết và kinh nghiệm cho bạn bè. Ví dụ học sinh có thể kể về một địa danh mà em đó đã từng tham quan hay một loại trái cây mà em đó đã từng ăn.
    Hỏi đáp
    Đánh giá thường xuyên
    http://www.newvistasaz.com/
    Giáo viên xem học sinh giải quyết bài toán và đề nghị học sinh giải thích tại sao.
    Giáo viên cho học sinh tự nhận xét một vấn đề nào đó và đề nghị cách để cải thiện vấn đề đó tốt hơn.
    Giáo viên có thể đưa một tình huống khác với tình huống đang có và đề nghị học sinh đưa ra phương án giải quyết.
    Hỏi đáp
    Đánh giá thường xuyên
    https://www.talkvietnam.com
    Một số chú ý:
    Giáo viên phải tỏ ra biết lắng nghe và quan tâm, chú ý.
    Coi trọng ý kiến của HS và tôn trọng HS, tránh thể hiện cảm xúc thất vọng
    Giáo viên không thể hiện quan điểm lấn át hoặc đặt các câu hỏi dồn ép.
    Hỏi đáp
    Đánh giá thường xuyên
    Hình ảnh trong bộ phim “Ba chàng ngốc”
    Câu chữ và câu hỏi phải thực sự dễ hiểu.
    Nhiều câu hỏi có tính gợi mở vẫn tốt hơn một câu hỏi khó.
    GV và HS khác không được cười nhạo HS đang trả lời,
    Câu trả lời sai vẫn được xem là một câu trả lời nghiêm túc.
    Hỏi đáp
    Đánh giá thường xuyên
    http://www.freeprintablebehaviorcharts.com/
    Dùng lời nói hoặc nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng trong môn Toán: biết so sánh – so sánh được, biết sử dụng – sử dụng được, nhận diện được, biết đọc, biết viết, biết đếm, cộng được, trừ được, hiểu được, trình bày được, phân tích được, …
    Cấp độ cao thì có thể dùng: so sánh thành thục, nhận diện nhanh, cộng thành thạo, sắp xếp linh hoạt, …
    Nên viết theo cách tiếp cận năng lực (những gì HS làm được, không làm được) thay vì viết theo cách tiếp cận nội dung (những gì học sinh nhớ được).
    Chú ý câu chữ dễ hiểu. Riêng học sinh lớp 1 thì nên dùng biểu tượng, hình vẽ vui nhộn.
    Dùng lời nói hoặc nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Dùng lời nói hoặc nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Dùng lời nói hoặc nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Dùng lời nói hoặc nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Dùng lời nói hoặc nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I (Lớp 1) – tài liệu của Bộ GD và ĐT
    Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Toán, đến giữa học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:
    1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
    2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
    3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
    Sử dụng bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Bảng tham chiếu là một công cụ giúp GV ghi nhận (bằng cách đánh dấu) các biểu hiện hành vi của HS (thay vì ghi chép).
    Công cụ này thích hợp trong đánh giá sau một giai đoạn, một thời kì với nhiều chỉ báo về biểu hiện hành vi.
    Sử dụng bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Trình bày lại bảng tham chiếu bằng cách phân chia rõ rệt giữa tiêu chí và chỉ báo:
    Sử dụng bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Sử dụng bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Sử dụng bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Bảng tham chiếu được xây dựng theo từng chủ đề trong nội dung chương trình, do đó thích hợp với đánh giá định kì (giữa học kì, cuối học kì).
    Để đánh giá theo các chủ đề thì các tiêu chí và chỉ báo sẽ được tổng hợp từ các yêu cầu cần đạt (được xây dựng theo từng bài).
    Ví dụ: Biết đếm, đọc, viết các số đến 10 được tổng hợp từ Biết đếm, đọc, viết các số 1, 2, 3; Biết đếm, đọc, viết các số 4, 5; ...
    Sử dụng bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Để thống kê mức độ hoàn thành của học sinh, GV có thể lập một bảng thống kê, ví dụ bảng thống kê như sau:
    Sử dụng bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Do tính chất lượng hóa một cách cụ thể nên bảng tham chiếu có thể được tin học hóa bằng phần mềm đánh giá .
    Do có các chỉ bảo rõ ràng nên giúp giảm được tính chất cảm tính trong đánh giá.
    Nhờ được lượng hóa ở mức độ cụ thể nên bảng tham chiếu là một tài liệu tham khảo hữu ích giúp GV xác định rõ mục tiêu, yêu cầu cần đạt của từng chủ đề kiến thức, của từng giai đoạn, giúp ích trong định hướng việc dạy của GV và việc học của HS.
    Ngoài ra, phụ huynh cũng dựa trên bảng tham chiếu như là một căn cứ để đối chiếu hoặc kiểm tra con mình hoàn thành kiến thức, kĩ năng môn học ở mức độ nào.
    Sử dụng bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Căn cứ vào những tiêu chí ứng với từng chủ đề kiến thức, các chỉ báo được xây dựng nhằm cụ thể hóa các tiêu chí. Điều này dẫn tới số chỉ báo có thể rất nhiều.
    Tuy nhiên giáo viên có thể sử dụng ở mức tiêu chí để đánh giá những học sinh bình thường trong lớp, còn học sinh cần sự chú ý đặc biệt hoặc rơi vào trường hợp phân vân thì có thể cần đến mức chỉ báo.
    Một lớp học ở Baragil, Giza, Ai Cập - http://mgafrica.com/
    Trường TH Gandaria Mahila Samity Govt, Indonesia - http://www.thedailystar.net/
    Sử dụng bảng tham chiếu
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Khi có nhiều chỉ báo, mỗi chỉ báo có 3 mức độ đánh giá thì cần thiết có một quy ước khi đánh giá tổng hợp:
    – HTT: ≥ 3/4 số chỉ báo đạt mức HTT, không có chỉ báo nào ở mức CHT
    (đa số Hoàn thành tốt, còn lại Hoàn thành)

    – HT: > 3/4 chỉ báo đạt mức HT hoặc HTT
    (Đa số Hoàn thành và Hoàn thành tốt, còn lại Chưa hoàn thành)

    – CHT: ≥ 1/4 số chỉ báo chỉ đạt mức CHT
    (Chưa hoàn thành chiếm đáng kể)
    Giáo viên giúp đỡ học sinh tự nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    GV đánh giá HS
    HS nhận xét lẫn nhau
    HS tự nhận xét
    GV đánh giá HS
    Giáo viên giúp đỡ học sinh tự nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Giáo viên giúp đỡ học sinh tự nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Giáo viên giúp đỡ học sinh tự nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Một số chú ý
    HS tiểu học khó khăn trong việc tự đưa ra ý kiến nhận xét về bản thân. Do đó GV có thể đưa ra những gợi ý kèm ví dụ và HS sẽ đánh dấu vào.
    GV cần giúp đỡ HS nhận ra thế nào là chưa tốt, thế nào là tốt.
    Giáo viên giúp đỡ học sinh tự nhận xét như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Giáo viên giúp đỡ học sinh nhận xét, góp ý bạn?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Một số chú ý:
    Học sinh tiểu học có thể lấy bạn làm trò đùa hoặc giễu cợt, do đó giáo viên cần thận trọng khi cho học sinh nhận xét công khai về nhau.
    http://www.familytalktoday.com/
    Giáo viên giúp đỡ học sinh nhận xét, góp ý bạn?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Giáo viên cần tạo cơ hội và môi trường để học sinh được nói về khuyết điểm của mình, học sinh khác sẽ góp ý để bạn tự điều chỉnh.
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Giáo viên giúp đỡ học sinh nhận xét, góp ý bạn?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Học sinh tiểu học có xu hướng giữ bí mật những suy nghĩ của mình về bạn và chỉ chia sẻ cho những người đồng cảm và đáng tin cậy.
    Nên khuyến khích học sinh nhìn thấy điểm tốt của nhau để học tập và noi gương.
    Một số cách thức có thể áp dụng: hòm thư bí mật, bảng nhận xét nhau (những người bạn con thích chơi cùng nhất, những người bạn học giỏi nhất, những người bạn cần giúp đỡ nhất, …), phiếu bình chọn, …
    Giáo viên khuyến khích phụ huynh tham gia đánh giá như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Giáo dục đòi hỏi sự chung tay của nhà trường, gia đình và xã hội.
    Giáo viên khuyến khích phụ huynh tham gia đánh giá như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Một ví dụ thực tế về Dặn dò HS có ý kiến của PH:
    Tên: …………………… Dặn dò 3K (4/9/2015)
    Tập đọc: Đọc và TLCH bài Chú sẻ và bông hoa bằng lăng/26.
    Chính tả: Viết bài Chiếc áo len (đoạn 4) vào vở dặn dò.
    Toán: Làm bài 1, 2 SGK/12 vào vở dặn dò.
    Tìm : x – 5 = 35 x x 4 = 36 x + 45 = 286 …………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………….
    Thông báo: Ngày 2/9/2015 và 3/9/2015 HS được nghỉ lễ.
    Ngày 4/9/2015 HS đi học bình thường.
    Ngày 5/9/2015 HS đi dự lễ khai giảng, ra về lúc 10 giờ 30 phút
    Dặn dò: em nhớ lễ phép, vâng lời người lớn tuổi. Nhớ ngủ sớm, không thức khuya.
    HS tự đánh giá: Tốt  Không tốt 
    PH xem, nhận xét và kí tên GVCN
    Giáo viên khuyến khích phụ huynh tham gia đánh giá như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Có thể cải tiến như sau:
    Giáo viên khuyến khích phụ huynh tham gia đánh giá như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Có thể cải tiến như sau (trong trường hợp PH “lười” nhận xét)
    Giáo viên trao đổi với phụ huynh như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về học tập
    Kính gửi anh chị, phụ huynh của bé Dương Quang Nhật.
     
    Lớp 3K của bé Quang Nhật đã học được 4 tuần, một thời gian tạm đủ để các thầy cô giáo có được một đánh giá ban đầu về khả năng học tập và sự cố gắng của bé.
    Mặc dù không khí nghỉ hè làm các bé đôi khi uể oải nhưng theo cá nhân tôi, với vai trò là GV chủ nhiệm, đánh giá bé Quang Nhật ngoan và có khả năng tiếp thu tốt.
    Tuần đầu tiên, Quang Nhật có vẻ bắt nhịp chậm so với các bạn nhưng đến thời điểm này bé đã tiến bộ một cách rõ rệt, đặc biệt là môn Toán. Bé tỏ ra là người nhanh nhẹn trong tính toán nhưng đồng thời cũng là người có tính cẩn thận. Hầu hết các bài toán bé đều làm được và làm đúng. Một số bài toán bé làm sai chủ yếu là do gặp dạng toán lạ gây ra sự lúng túng ở bé. Môn Tiếng Việt thì bé Quang Nhật không trội bằng môn Toán, bé ghi chữ chưa rõ ràng và tròn chữ, đôi khi còn quên ghi dấu. Do đó, nếu anh chị có thời gian, có thể cho bé đọc thêm sách và tập viết chữ.

    GVCN lớp 3 K  
    Tự phục vụ, tự quản (ở lớp và ở nhà, liên quan đến hành vi, thói quen):
    + tự vệ sinh thân thể, tự ăn, tự mặc
    + tự chuẩn bị đồ dùng học tập
    + tự làm việc theo yêu cầu của giáo viên
    + tự làm việc theo phân công của nhóm
    + tự sắp xếp, bố trí thời gian học tập, sinh hoạt, vui chơi ở nhà
    + tự giác chấp hành nội quy lớp học
    + tự hoàn thành công việc và nhiệm vụ

    Ví dụ: HS tự làm bài tập Toán tại chỗ theo yêu cầu của giáo viên, không làm việc khác.
    Mỗi năng lực được hiểu như thế nào? – NL chung
    Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất
    Hợp tác (ở lớp và ở nhà):
    + Nói chuyện, giúp đỡ bạn bè
    + Làm quen, kết bạn
    + biết chia sẻ, nhường nhịn, chơi chung
    + biết lắng nghe, biết cảm ơn, xin lỗi
    + biết thỏa thuận, thương lượng
    + biết chơi với bạn khác mình nhiều thứ
    + tự giác hoàn thành công việc được nhóm bạn giao
    ...
    Ví dụ: hoạt động “một bạn làm bài tập, một bạn kiểm tra”, sau đó thay phiên, và cuối cùng là giúp đỡ nhau hoàn thành.
    Mỗi năng lực được hiểu như thế nào? – NL chung
    Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất
    Tự học và giải quyết vấn đề (ở lớp và ở nhà):
    + tự thực hiện nhiệm vụ học tập
    + tự giác hoàn thành các bài tập
    + tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
    + tự chia sẻ kết quả học tập
    + biết tìm kiếm sự trợ giúp khi cần thiết
    + cố gắng tìm kiếm cách giải quyết một vấn đề
    + biết vận dụng những điều đã học (kiến thức, kĩ năng, …) để giải quyết nhiệm vụ
    + biết cách phát hiện tình huống mới và tìm cách giải quyết
    + biết nghĩ ra các cách giải quyết khác nhau
    ...
    Mỗi năng lực được hiểu như thế nào? – NL chung
    Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất
    Chăm học, chăm làm:
    + tự giác, tích cực làm việc nhà giúp bố mẹ
    + tích cực thực hiện các công việc được giao
    + đi học đều, đúng giờ
    + tập trung, chú ý lắng nghe trong giờ học
    + tích cực phát biểu ý kiến và chủ động hỏi
    + hăng hái trong các giờ lao động, sinh hoạt, khi được giao nhiệm vụ
    ...
    Ví dụ: chú ý tập trung trong giờ học Toán, tích cực phát biểu, xung phong làm bài tập.
    Mỗi phẩm chất được hiểu như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất
    Tự tin, trách nhiệm:
    + Tự tin trong giao tiếp ứng xử, thảo luận
    + Chủ động, tự tin trong xử lí các tình huống học tập, rèn luyện
    + Tự tin, mạnh dạn nhận nhiệm vụ
    + Tự tin, mạnh dạn thực hiện nhiệm vụ
    + Tự tin, mạnh dạn trình bày ý kiến
    + Tự chịu trách nhiệm về việc làm: không đổ lỗi, sẵn sàng nhận lỗi khi sai
    + Được bạn bè tin tưởng
    + Có trách nhiệm với bản thân
    ...
    Ví dụ: biết chỗ sai, sửa sai và không để lặp lại.
    Mỗi phẩm chất được hiểu như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất
    Trung thực, kỉ luật:
    + nói đúng, không nói dối, không nói sai về sự việc và người khác
    + tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa
    + thực hiện nghiêm túc quy định
    + không lấy những gì không phải của mình
    + biết bảo vệ của công
    ...
    Ví dụ: không nhìn bài bạn, không quay cóp.
    Mỗi phẩm chất được hiểu như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất
    Đoàn kết, yêu thương:
    + biết tôn trọng, nhường nhịn bạn
    + không gây gỗ, nói xấu, ganh ghét bạn
    + yêu thường quan tâm chăm sóc người thân
    + kính trọng người lớn, quý trọng người lao động
    + yêu thương, giúp đỡ bạn bè, thầy cô giáo
    + tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng trường lớp
    + bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường
    + tự hào về người thân, thầy cô giáo, trường lớp
    + thích tìm hiểu địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương
    ...
    Mỗi phẩm chất được hiểu như thế nào?
    Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất
    Mức 1: nhận biết  nhắc lại, gợi nhớ lại
    Mức 2: hiểu  trình bày lại, giải thích được theo cách hiểu của cá nhân
    Mức 3: vận dụng  giải quyết các vấn đề quen thuộc, tương tự
    Mức 4: vận dụng vào việc giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí một cách linh hoạt.
    Trong thực tế, các bài tính toán số học, hình học, đổi đại lượng đo thường xếp vào Mức biết và hiểu (Mức 1 và 2). Toán có lời văn, thống kê đơn giản được xếp vào Mức vận dụng (Mức 3 và Mức 4).
    4 mức
    Đề kiểm tra định kì môn Toán
    Biết
    Thang nhận thức của Bloom
    Các động từ thường dùng:
    Mô tả, đánh dấu, nhận biết, xác định, gọi tên, nhắc lại, kể lại, …
     Bài tập có thể là:
    Chọn, xác định (VD: khoanh tròn, tô màu, đánh dấu đối tượng quen thuộc), ghi tên (tương ứng với đối tượng), nhắc lại (VD: quy tắc), …
     Môn Toán: biết thực hiện phép tính quen thuộc, biết làm những thao tác tính toán đơn giản
    Hiểu
    Thang nhận thức của Bloom
    Động từ thường dùng:
    Liên kết, thay đổi, phân loại, phân biệt, giải thích, minh họa, lựa chọn, …
     Bài tập có thể là:
    Chọn đối tượng không quen thuộc, nối các đối tượng, phân loại các đối tượng, …
     Môn Toán:
    Biến đổi đối tượng (VD: sang dạng khác), tính toán 2 phép tính, áp dụng quy tắc để tính toán, …
    Áp dụng
    Thang nhận thức của Bloom
    Động từ thường dùng:
    Áp dụng, đánh giá, tính toán, thay đổi, chọn, hoàn thành, tìm kiếm, phát hiện, kiểm tra, điều chỉnh, ….
     Mức 3 có thể là:
    Tính toán 3 phép tính, biến đổi đối tượng qua một vài bước, tìm kiếm ví dụ minh họa, toán có lời văn tương tự bài đã làm, …
     Mức 4 có thể là:
    Bài toán gắn yếu tố thực tiễn, phép tính nhiều bước, bài toán phát hiện chỗ sai và sửa lại cho đúng, …
    năng lực tính toán
    năng lực tư duy toán học
    năng lực giải quyết các vấn đề toán học
    năng lực mô hình hoá toán học
    năng lực giao tiếp toán học (nói, viết và biểu diễn toán học)
    năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán (đặc biệt là công cụ công nghệ thông tin và truyền thông);
    Năng lực toán học
    Đánh giá năng lực trong môn học
    Năng lực tính toán
    Năng lực toán học
    Năng lực tư duy toán học
    Năng lực toán học
    Năng lực giao tiếp toán học
    Năng lực toán học
    được hiểu là năng lực chuyển bài toán thực tế thành một vấn đề toán học bằng cách thiết lập và giải quyết các mô hình toán học.
    Năng lực mô hình hóa toán học
    Năng lực toán học
    Năng lực mô hình hóa toán học
    Năng lực toán học
    Thế giới thực
    Giải pháp trong trong thế giới thực
    Bài toán trong thế giới thực
    Thế giới toán học
    Mô hình toán học
    Lời giải toán học
    Lập công thức
    Hiểu vấn đề
    Đưa ra các giả định để đơn giản hóa vấn đề
    Biểu diễn vấn đề dưới dạng toán học
    Phản chiếu
    Phản chiếu giải pháp trong thế giới thực
    Cải tiến mô hình
    Cách giải quyết
    Lựa chọn và sử dụng những phương pháp và công cụ toán học thích hợp (bao gồm cả công nghệ thông tin)
    Giải quyết vấn đề và trình bày giải pháp
    Cách giải thích
    Giải thích lời giải toán học trong bối cảnh bài toán thực tế
    Trình bày lời giải cho bài toán thực tế.
    Năng lực sử dụng các công cụ phương tiện học toán: sử dụng đồ dùng học tập toán (que tính, dụng cụ đo lường, …), bàn tính, máy tính bỏ túi, phần mềm tính toán, máy vi tính, …
    Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống toán học có vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường.
    Năng lực toán học
    Tính kiên nhẫn
    Sự tự tin và tin cậy vào kết quả bài toán
    Sự hứng thú và quan tâm
    Tin tưởng, đánh giá cao vẻ đẹp, vai trò và tính hữu dụng của toán học
    Tự giám sát suy nghĩ của bản thân trong việc tìm kiếm, lựa chọn giải pháp
    Cân nhắc, tự điều chỉnh hành vi và suy nghĩ
    Phẩm chất, thái độ đối với toán học
    Một số ý tưởng tích hợp trong dạy học Toán ở tiểu học
    Phụ lục – Đánh giá nhiều nội dung
    Học tập: : chưa hoàn thành : hoàn thành : hoàn thành tốt
    Năng lực, phẩm chất: : cần cố gắng : đạt : tốt
    Phụ lục – Đánh giá nhóm học sinh
    Phụ lục – Tự đánh giá NL, PC Toán học
    Phụ lục – Tự đánh giá thái độ học toán
    Tự đánh giá bản thân
    Tên của em: …………………….
    Thứ ………………………
    Hôm nay em cảm thấy





    Vui vẻ Nản chí Buồn bã Tập trung
     
     Sẵn sàng học  Chưa sẵn sàng học
     
     
    1. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh và GV, PH và bản thân HS cần nhìn thấy được sự tiến bộ của mình.
    2. Đánh giá là để hỗ trợ, cải thiện và thúc đẩy việc giảng dạy và việc học tập.
    3. Cần đưa kết quả đánh giá vào các hoạt động dạy – học tiếp theo.
    4. Đánh giá của GV, PH cần đi kèm với tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau của HS.
    5. Đánh giá cần có sự tham gia và phối hợp của các nhân tố trong giáo dục: giáo viên, học sinh, phụ huynh, nhà quản lý.
    6. Tôn trọng quyền tự chủ của GV trong đánh giá HS.
    Một số kết luận
    Đánh giá theo Thông tư 22 – Thông tư 30 trong môn Toán
    7. Sau đánh giá, hoạt động dạy học, giáo dục gì cần tiến hành tiếp theo mới quan trọng chứ không phải là xếp hạng và đóng sổ bàn giao.
    8. Sau đánh giá, cần có sự chung tay, phối hợp giữa gia đình và nhà trường để giúp đỡ học sinh. Làm tốt công việc đánh giá cũng góp phần mang lại sự tin cậy và hợp tác từ phía gia đình và xã hội đối với giáo dục.
    9. Mục tiêu của đánh giá không phải là tìm thấy hay không NL, PC trong môi trường đang có mà quan trọng là việc tạo ra môi trường để các em bộc lộ năng lực, phẩm chất và môi trường để các em rèn luyện năng lực, phẩm chất. Chú ý rằng NL, PC của HS bộc lộ nhiều qua các hoạt động giáo dục.
    Một số kết luận
    Đánh giá theo Thông tư 22 – Thông tư 30 trong môn Toán
    10. Trong đánh giá không được so sánh giữa các học sinh. Công bố kết quả đánh giá cần sự cẩn trọng bởi vì nó có thể gây tổn thương.
    11. Mỗi quyết định trong đánh giá học sinh tiểu học cần có cơ sở và kèm minh chứng, dựa trên sự suy nghĩ thận trọng, thể hiện được sự quan tâm và nỗi trăn trở của người thầy đối với học sinh của mình.

    Một số kết luận
    Đánh giá theo Thông tư 22 – Thông tư 30 trong môn Toán
    Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở tiểu học, lớp 1, 2, 3, 4, 5, Nhà XB Giáo dục Việt Nam.
    Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Quy định đánh giá học sinh tiểu học, ban hành kèm Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.
    Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học đã ban hành tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014, ban hành kèm Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016.
    C. Conner (2005), Assessment and Testing in the Primary School, School Development and the Management of Change Series 8, The Falmer Press.
    Nguyễn Công Khanh (chủ biên) (2016), Tài liệu tập huấn: Hướng dẫn đánh giá học sinh tiểu học môn Toán (Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT).
    Một số hình ảnh được sưu tầm trên mạng internet.
    Tài liệu tham khảo
    Đánh giá theo Thông tư 22 – Thông tư 30 trong môn Toán
    Avatar

    Đánh giá theo TT22 môn Toán

     
    Gửi ý kiến