BẠN ĐẾN THĂM

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VISITORS

    Flag Counter

    I LOVE YOU

    5 khách và 0 thành viên

    TÀI NGUYÊN WEB

    EM NGÀN NĂM

    ĐIỆU DÂN VŨ

    Xứng danh trường Hồ Văn Cường

    BIỂN NHỚ

    oanhsb

    Mai em đến

    Xin biển đừng êm dịu

    Thôi thì thầm

    giai điệu du dương…

    LỜI HAY

    iloveyou

    XEM GIỜ

    DU LỊCH VIỆT NAM

    DH phát triển Phẩm chất - Năng lực

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thân Thị Hoàng Oanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:56' 15-06-2021
    Dung lượng: 145.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ
    DẠY HỌC PHÁT TRIỀN
    PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
    Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
    I. DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC GÓP PHẦN HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN, HOÀN THIỆN NHÂN CÁCH HỌC SINH TIỂU HỌC
    1.1. Các khái niệm về nhân cách, phẩm chất và năng lực
    * Nhân cách dưới góc nhìn của GD học:
    - Là tổ hợp của những phẩm chất và năng lực, là đạo đức và tài năng được kết tinh ở mỗi con người.
    - Phản ánh phẩm chất của mỗi cá nhân.
    - Trong quá trình sống, hoạt động, giao tiếp, học tập, lao động, vui chơi, giải trí...con người đã tự hình thành và phát triển nhân cách của mình.
    * Khái niệm phẩm chất và năng lực
    Khái niệm về Phẩm chất:
    - Nghĩa hẹp: Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật.
    - Nghĩa rộng: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống;
    Khái niệm về Năng lực:
    - Nghĩa hẹp: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. 
    - Nghĩa rộng: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định.
    * Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù.
    - Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc.
    - Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên.
    1.2. Mối quan hệ giữa dạy học phát triển phẩm chất, năng lực với phát triển nhân cách học sinh tiểu học
    1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
    - Yếu tố – di truyền tốt là những mầm mống của phẩm chất và tài năng, nhất là tài năng con người. Yếu tố di truyền không có vai trò quyết định đến hình thành nhân cách.
    - Môi trường tự nhiên, môi trường gia đình, xã hội, hoàn cảnh sống có tác động và ảnh hưởng to lớn đến cá nhân nhưng cũng không có vai trò quyết định đối với việc hình thành và phát triển nhân cách.

    1.2.2. Mối quan hệ giữa dạy học phát triển phẩm chất, năng lực với phát triển nhân cách học sinh tiểu học.
    Bàn về các thành tố cấu tạo nên nhân cách, các nhà khoa học tâm lý và khoa học giáo dục đưa ra nhiều cấu trúc khác nhau về nhân cách. Các nhà tâm lý học, giáo dục của Việt Nam đưa ra cấu trúc của nhân cách gồm 2 thành phần ( đức, tài).
    Trong đó phẩm chất bao gồm 4 nội dung gồm có:  phẩm chất xã hội, phẩm chất cá nhân, phẩm chất ý chí và phẩm chất ứng xử.
    - Phẩm chất và năng lực là hai thành phần cơ bản của nhân cách.
    - Nhân cách là chỉnh thể thống nhất giữa hai mặt phẩm chất và năng lực.
    - Việc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là phương pháp tích tụ dần dần các yếu tố của phẩm chất và năng lực người học để chuyển hóa và góp phần cho việc hình thành, phát  triển nhân cách hoàn thiện.
    Tóm lại, dạy học phát triển phẩm chất, năng lực vừa là mục tiêu giáo dục (xét về mục đích, ý nghĩa của dạy học), vừa là một nội dung giáo dục (xét về các tiêu chuẩn, tiêu chí cần đạt của người học) đồng thời cũng là một phương pháp giáo dục (xét về cách thức thực hiện).

    II. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC, ĐÁNH GIÁ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC
    2.1. Quan điểm dạy học theo tiếp cận nội dung và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học
    2.1.2. Dạy học theo tiếp cận nội dung
    Kiến thức là hệ thống các sự kiện, khái niệm, quá trình, quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
    Nội dung kiến thức được thể hiện trong SGK, chuẩn kiến thức, kế hoạch dạy học của giáo viên.
    Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, gồm kĩ năng bộ môn, kĩ năng tư duy, KN học tập.
    Thái độ gồm nhận thức, cảm xúc và hành vi của học sinh về các lĩnh vực nội dung học tập.
    2.1.2. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực HS
    * Chương trình GDPT tổng thể, hướng tới năm phẩm chất và mười năng lực cần hình thành và phát triển ở học sinh.
    + Năm phẩm chất:
    Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm.
    + Mười năng lực:
    NL tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; ngôn ngữ; tính toán; tìm hiểu TN & XH; công nghệ; tự tin; thẩm mỹ; thể chất.
    * Dạy học PT PC, NL HS dựa vào 2 đặc trưng:
    + PC và NL được bộc lộ ở hoạt động (hành động) nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể trong điều kiện nhất định.
    + PC và NL là phải nói đến tính hiệu quả của hoạt động.

    * So sánh giữa dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.
    Chương trình GD tiếp cận nội dung là chương trình giáo dục “ định hướng đầu vào” ( điều khiển đầu vào) có đặc điểm chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học.
    * ND các môn học dựa trên các KH chuyên ngành.
    Mục tiêu dạy học tiếp cận đưa ra một cách chung chung và việc quản lý chất lượng GD ở đây là tập trung vào “ điều khiển đầu vào” tức là nội dung dạy học.
    Ưu điểm của chương trình dạy học theo hướng tiếp cận nội dung là truyền thụ cho người học tri thức khoa học và hệ thống.
    Nhược điểm: Không còn thích hợp xuất phát từ các nguyên nhân
    - Sự phát triển tri thức của XH nhanh chóng, việc quy định cứng nhắc những nội dung trong chương trình dẫn đến tình trạng nội dung bị lạc hậu so với tri thức hiện đại.
    * Sự khác nhau giữa chương trình giáo dục tiếp cận nội dung và chương trình giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    - Kiểm tra, đánh giá chủ yếu dựa trên kiểm tra sự tái hiện kiến thức mà không chú trọng đến sự vận dụng vào thực tiễn.
    - PPDH mang tính thụ động ít chú trọng đến hoạt động của học sinh, nên sản phẩm GD là những con người thụ động thiếu sự năng động và sáng tạo.
    Chương trình GD PT PC, NL là một tên gọi khác hay một mô hình cụ thể hóa của chương trình định hướng kết quả đầu ra, thực hiện GD định hướng điều khiển đầu ra, mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng NL vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người NL giải quyết các tình huống trong cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách là chủ thể của quá trình nhận thức.
    2.2. Nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
    - Học sinh được học thông qua các hoạt động có ý nghĩa thực tiễn gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận, học sinh được tham gia khám phá, thực hành.
    - Học sinh tìm hiểu, suy nghĩ và lập luận, đua ra tranh luận từ đó học sinh tự điều chỉnh nhận thức và lĩnh hội tri thức mới.
    - Hoạt động do GV đề xuất cho học sinh được tổ chức theo một tiến trình dạy học nhằm nâng cao dần mức độ tiếp thu tự lực và sáng tạo của học sinh.
    - Qua các hoạt động, học sinh chiếm lĩnh dần các kiến thức, KN thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn.
    2.3.1. Môi trường tổ chức hoạt động dạy học phát triển năng lực học sinh.
    + Khái niệm về môi trường DH:
    - Là một trong bốn yếu tố tạo thành cấu trúc hoạt động dạy học, chi phối trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của dạy và học.
    - Là những điều kiện cụ thể, đa dạng do người dạy tạo ra và tổ chức cho người học hoạt động, thích nghi, trên nền tảng những lựa chọn đúng đắn, phù hợp với yêu cầu đặt ra cho người học nhằm đạt tới mục tiêu của nhiệm vụ dạy học.
    - Là nơi tổ chức có hệ thống, thực hiện thuận lợi các hoạt động dạy học phù hợp với các quan điểm về dạy học phát triển PC, NL học sinh.
    2.3. Môi trường, vai trò của GV và nhà quản lý, đánh giá hiệu quả dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh tiểu học.
    + Khái niệm về môi trường dạy học là môi trường:
    - Khuyến khích việc học tập và khám phá trong các môi trường thật
    - Khuyến khích trách nhiệm, sáng kiến, việc đưa ra các quyết định.
    - Nuôi dưỡng sự hợp tác giữa các học sinh.
    - Sử dụng các phương pháp dạy học khuyến khích và phát triển các loại hình tư duy bậc cao, phát triển các kiến thức tổng hợp
    - Đánh giá sự tiến bộ của học sinh bằng các thao tác thực hành, trong bối cảnh thực.
    - Khuyến khích thực hàn, luyện tập và giúp học sinh phát triển kiến thức nội tại, sự chuyển giao kiến thức sáng tạo từ giáo viên đến học sinh.
    + Đặc điểm của môi trường PT PC, NL.
    - Ý tưởng của HS được lắng nghe và khám phá trước khi đưa ra đánh giá.
    - HS được khuyến khích khi đua ra các ý tưởng mới.
    - HS có thể đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề cho một nhóm khác nhau mà không bị xem là can thiệp hay xâm phạm họ.
    - HS được tự giải quyết và sử dụng thời gian theo cách của riêng mình khi thực hiện một dự án.
    - HS được quyền tự do để thể hiện công việc theo cách của mình.
    - HS không bị kiểm soát chặt chẽ.
    - Thử nghiệm được khuyến khích.
    - HS được tự do diễn tả ý tưởng của mình với giáo viên.
    - HS được tôn trọng và đánh giá cao.
    2.3.2. Vai trò của người giáo viên trong hoạt động dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    Giáo viên có vai trò rất quan trọng, thể hiện ở các nhiệm vụ:
    Xây dựng bài học hiệu quả;
    Thiết kế các hoạt động và tổ chức hoạt động dạy học hiệu quả;
    Tạp môi trường cho HS tương tác, khám phá, thực hành trong lớp học;
    Xây dựng các tiêu chí đánh giá, theo dõi vì sự tiến bộ của học sinh, khen ngợi thành tích học tập của HS đúng thời điểm;
    Tạo môi trường học tập thu hút học sinh tham gia hoạt động.VD: Tạo ra trò chơi cho các em.
    2.3.3. Vai trò của nhà quản lí trong hoạt động dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    - Cán bộ quản lí giáo dục đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo thực hiện thành công. Trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực HS. Trước đây, CBQLGD thường hướng hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường tới sự ổn định và trật tự ngày nay hướng tới đổi mới và phát triển.
    - Trước đây, CBQL thường quản lý bằng mệnh lệnh, bằng nguyên tắc; còn ngày nay phải đóng vai trò nhà chính trị, người tổ chức để tạo được sự đồng thuận trong đội ngũ giáo viên và tổ chức nhà trường.
    CBQL cần:
    - Tạo môi trường tự học và tự bồi dưỡng cho giáo viên của trường thường xuyên hoặc định kì;
    - Theo dõi sự tiến bộ của học sinh một cách thường xuyên để có sự điều chỉnh kịp thời việc tổ chức hoạt động dạy học.
    - Thường xuyên có kế hoạch phát triển chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nhà trường.
    - Chú trọng các biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí bồi dưỡng đội ngũ.
    - Đổi mới sinh hoạt chuyên môn của nhóm, tổ, khối lớp.

    2.3.4. Đánh giá hiệu quả dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    Hiệu quả là kết quả đạt được giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất.

    2.4. Phương pháp và hình thức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học.
    2.4.1. Định hướng chung về phương pháp và hình thức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    - Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin,...), trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy.
    - Chọn lựa các phương pháp chung và phương pháp đặc thù. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “ Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
    - Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức DH; Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp học ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về PP đối với các giờ thực hành, rèn luyện KN thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
    - Cần sử dụng và hiệu quả các thiết bị DH môn học tối thiểu đã qui định. Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học.
    * Về hình thức tổ chức DH:
    Tổ chức DH trên lớp.
    Tổ chức cho HS học tập ở nhà có hướng dẫn;
    Tổ chức cho HS học ngoài thực địa;
    Tổ chức các hoạt động ngoại khóa: HS đóng kịch, sắm vại,... Liên quan đến các nội dung học tập
    2.4.2. Một số PPDH hiệu quả phát triển phẩm chất, năng lực học sinh TH
    PPDH giải quyết vấn đề.
    PPDH học nghiên cứu tình huống
    PPDH dự án
     
    Gửi ý kiến