BẠN ĐẾN THĂM

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VISITORS

    Flag Counter

    I LOVE YOU

    3 khách và 0 thành viên

    TÀI NGUYÊN WEB

    EM NGÀN NĂM

    ĐIỆU DÂN VŨ

    Xứng danh trường Hồ Văn Cường

    BIỂN NHỚ

    oanhsb

    Mai em đến

    Xin biển đừng êm dịu

    Thôi thì thầm

    giai điệu du dương…

    LỜI HAY

    iloveyou

    XEM GIỜ

    DU LỊCH VIỆT NAM

    Chương 11: Hệ thần kinh cao cấp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô MG
    Người gửi: Thân Thị Hoàng Oanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:35' 03-02-2015
    Dung lượng: 137.0 KB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 119:
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THẦN KINH CẤP CAO

    A - HOẠT ĐỘNG PHẢN XẠ CỦA NÃO BỘ

    I - HỌC THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO CỦA PAPLÔP

    Theo I.P.Paplop, phản xạ có điều kiện là đơn vị chức năng của hoạt động thần kinh cấp cao.
    + Nguyên tắc quyết định luận: Mọi phản xạ đều là phản ứng của cơ thể đối với những tác động từ môi trường bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
    + Nguyên tắc cấu trúc: Cơ chế sinh lý của các phản xạ có điều kiện là các đường liên hệ thần kinh tạm thời
    + Nguyên tắc phân tích và tổng hợp
    II - PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIÈU KIỆN

    1. Phản xạ không điều kiện

    2. Phản xạ có điều kiện

    3. Cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện

    Do sự hình thành của đường liên hệ thần kinh tạm thời

    4. Điều kiện thành lập phản xạ có điều kiện
    B - ỨC CHẾ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    I - ỨC CHẾ NGOÀI: Mang tính chất bẩm sinh xuất hiện không đòi hỏi luyện tập
    1. Ức chế ngoại lai
    Ví dụ khi em bé đang khóc thì sự xuất hiện của một vật thể lạ làm em bé ngừng khóc.
    Ức chế ngoại lai chỉ xuất hiện khi kích thích còn mang tính chất mới lạ
    2. Ức chế vượt hạn
    Xuất hiện khi có sự tăng cường độ hoặc kéo dài thời gian kích thích của tác nhân có điều kiện -> làm phản xạ có điều kiện yếu đi hoặc mất hẳn.
    - Ví dụ tiết học kéo dài thì kết qủa những phút cuối rất hạn chế.
    II - ỨC CHẾ CÓ ĐIỀU KIỆN (ỨC CHẾ TRONG)
    - Là ức chế xảy ra do nguyên nhân nằm ngay trong vòng phản xạ bị ức chế hay ức chế này xuất hiện khi điều kiện hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời bị phá vỡ.
    Ức chế tắt
    Xuất hiện khi kích thích có điều kiện không được củng cố.
    Ví dụ: trẻ học thuộc bài rồi mà không củng cố sẽ quên đi.
    2. Ức chế chậm
    3. Ức chế phân biệt
    C - CÁC QUI LUẬT CỦA HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO

    I – QUI LUẬT CHUYỂN TỪ HƯNG PHẤN SANG ỨC CHẾ
    + Pha san bằng
    + Pha trái ngược
    + Pha ức chế
    + Pha cực kì trái ngược
    + Pha ức chế hoàn toàn
    - VD: Học sinh sẽ buồn ngủ khi thày giảng bài đều đều, buồn tẻ. Tiếng ru nhè nhẹ của bà, mẹ sẽ làm cho em bé dần dần đi vào giấc ngủ.
    II – QUI LUẬT LAN TOẢ VÀ TẬP TRUNG

    Khi quá trình hưng phấn và ức chế xuất hiện trên vỏ não nó không dừng lại ở một điểm mà lan toả ra các phần của vỏ não -> hiện tượng lan toả. Sau khi đã lan rộng ra xung quanh chúng lại thu dần phạm vi hoạt động cuối cùng rút về vị trí xuất phát -> đó là hiện tượng tập trung.

    Ví dụ: Quá trình từ buồn ngủ, ngáp, díp mắt, ngủ gà ngủ gật, rồi đến ngủ say thật chính là quá trình lan toả ức chế từ một điểm ban đầu nào đó trên vỏ não ra toàn bộ vỏ não. Quá trình ngược lại từ ngủ đến thức dậy là quá trình tập trung ức chế sau khi đã lan rộng khắp vỏ não.
    III – QUI LUẬT CẢM ỨNG QUA LẠI

    Ví dụ: mải học bài mà không nghe thấy tiếng người khác gọi, đó là cảm ứng không gian hay cảm ứng đồng thời. Nhắm mắt lại vài phút rồi mở mắt ra ta sẽ thấy mọi vật rõ hơn đó là cảm ứng theo thời gian hay cảm ứng nối tiếp.
    + Cảm ứng dương tính: Là loại cảm ứng do quá trình ức chế gây nên.
    + Cảm ứng âm tính: Là loại cảm ứng xuất hiện do quá trình hưng phấn gây nên.
    - Các điểm hưng phấn và ức chế trên vỏ não luôn luôn thay đổi ->“động hình chức năng”. Động hình chức năng là phương thức thích nghi của cơ thể với môi trường xung quanh luôn thay đổi.
    IV– QUI LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÓ HỆ THỐNG CỦA VỎ NÃO
    Hoạt động tổng hợp của vỏ não cho phép hợp nhất những kích thích riêng lẻ hay những phản ứng riêng lẻ thành một tổ hợp hoàn chỉnh -> tính hoạt động có hệ thống của vỏ não.
    Một trong những biểu hiện rõ nhất là sự hình thành “động hình động lực” -> hệ thống các phản xạ có điều kiện được lặp đi lặp lại theo một trật tự nhất định và theo một khoảng cách thời gian xác định trong một thời gian dài -> kĩ xảo và thói quen.

    V – QUI LUẬT TƯƠNG QUAN GIỮA CƯỜNG ĐỘ KÍCH THÍCH VÀ CƯỜNG ĐỘ PHẢN XẠ
    - Kích thích có cường độ càng mạnh thì cường độ phản xạ càng lớn, cường độ của phản xạ có điều kiện tỉ lệ thuận với cường độ kích thích -> tính chất tương đối.
    D- CÁC HỆ THỐNG TÍN HIỆU

    I - HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ NHẤT

    II - HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ HAI

    1. Bản chất của hệ thống tín hiệu thứ 2

    2. Đặc điểm của hệ thống tín hiệu thứ 2

    3. Quan hệ giữa hai hệ thống tín hiệu

    4. Vai trò của hệ thống tín hiệu thứ 2
    III - ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở HỌC SINH TIỂU HỌC

    Từ 6 tuổi trở đi, trẻ bắt đầu sử dụng các khái niệm được trừu tượng xuất khỏi hành động -> có thể học viết và học đọc được.
    7 tuổi, thuỳ trán đã trưởng thành về mặt hình thái, xuất hiện khả năng duy trì chương trình hành động gồm một vài động tác và khả năng dự kiến trước được kết quả hành động.
    Trẻ 7 – 9 tuổi các phản xạ có điều kiện dương tính được hình thành nhanh hơn; các quá trình thần kinh được tập trung nhanh hơn.
    - Ở trẻ 10 – 12 tuổi, các phản xạ dương tính xuất hiện nhanh, trở thành bền vững ngay lập tức. Các phản xạ có điều kiện có độ bền vững cao đối với các kích thích bên ngoài. Bắt đầu dễ dàng làm lại các phản xạ có điều kiện -> các quá trình thần kinh có khả năng tập trung nhanh.
    E - CÁC LOẠI HÌNH THẦN KINH VÀ TRÍ NHỚ

    I – CÁC LOẠI HÌNH THẦN KINH Ở TRẺ EM
    + Kiểu mạnh, cân bằng, linh hoạt: Hưng phấn và ức chế đều mạnh, 2 quá trình này cân bằng nhau, chuyển hoá lẫn nhau một cách linh hoạt.
    + Kiểu mạnh, cân bằng, nhưng không linh hoạt: Hưng phấn và ức chế đều mạnh, bằng nhau, nhưng chuyển hoá giữa chúng không linh hoạt.
    + Kiểu mạnh, không cân bằng: Các quá trình hưng phấn và ức chế đều mạnh nhưng không cân bằng nhau, hưng phấn thường lớn hơn ức chế.
    + Kiểu yếu: Các quá trình hưng phấn và ức chế đều yếu, ức chế thường chiếm ưu thế so với hưng phấn.
    Riêng ở người căn cứ vào mối quan hệ giữa 2 hệ thống tín hiệu, Paplop đã chia ra 3 kiểu thần kinh riêng cho người:
    + Kiểu bác học: hệ thống tín hiệu thứ hai chiếm ưu thế so với hệ thống tín hiệu thứ nhất.
    + Kiểu nghệ sĩ: : hệ thống tín hiệu thứ nhất chiếm ưu thế so với hệ thống tín hiệu thứ hai.
    + Kiểu trung gian: hai hệ thống tín hiệu cân bằng nhau. Đa số người thuộc kiểu này.
    Ở trẻ em có những cách phân loại khác nhau: Kraxnogorxki dựa trên mối tương quan giữa hưng tính của vỏ não và các phần dưới vỏ não để chia thành 4 kiểu sau:
    + Kiểu cân bằng hay trung ương: Các quá trình ở vỏ não và dưới vỏ tương đối cân bằng nhau
    + Kiểu vỏ não: Các quá trình ở vỏ não chiếm ưu thế so với các quá trình dưới vỏ.
    + Kiểu dưới vỏ não: Các quá trình ở dưới vỏ não chiếm ưu thế
    + Kiểu hưng tính thấp: Hưng tính của cả vỏ não và dưới vỏ đều thấp
    * Kiểu hoạt động thần kinh cấp cao được hình thành trong quá trình sống và có thể bị biến đổi nhờ giáo dục.
    II – TRÍ NHỚ
    Trí nhớ là gì: Là sự vận dụng một khái niệm biết trước, là kết quả của những thay đổi xảy ra trong hệ thần kinh -> Chính vì vậy khi mất trí nhớ người ta quên hết những gì xảy ra trước đó.
    2. Sự khu trú của trí nhớ: hai vỏ bán cầu đại não và vỏ não phải nguyên vẹn
    3. Phân loại
    + Trí nhớ ngắn: Nhớ số điện thoại
    + Trí nhớ trung hạn: Công thức hóa học
    + Trí nhớ dài: Kiến thức đã học
    4. Cơ chế và cách phát triển trí nhớ.
    Bản chất của trí nhớ là các đường liên hệ thần kinh tạm thời -> chỉ bền vững khi luyện tập
    Muốn phát triển trí nhớ thì quan trọng đầu tiên là phải tập trung cao độ, vì có tập trung cao độ thì cơ chế nơron mới hoạt động tốt để chuyển trí nhớ ngắn thành trí nhớ dài.
    - Phải luyện tập và ôn tập thường xuyên để củng cố đường liên hệ thần kinh tạm thời. Tuy nhiên học sinh chỉ tập trung cao độ và ôn tập thường xuyên các bài học, kiến thức có tầm quan trọng hợp với nhu cầu của các em -> Do đó khi giảng bài cần nêu các vấn đề và sắp xếp các kiến thức theo trình tự, logic nhất định để dễ nhớ.
    - Phải tạo được hứng thú với bài học. Sự hứng thú sẽ là cơ sở để não hoạt động tốt, không mệt mỏi.
     
    Gửi ý kiến