BẠN ĐẾN THĂM

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VISITORS

    Flag Counter

    I LOVE YOU

    6 khách và 0 thành viên

    TÀI NGUYÊN WEB

    EM NGÀN NĂM

    ĐIỆU DÂN VŨ

    Xứng danh trường Hồ Văn Cường

    BIỂN NHỚ

    oanhsb

    Mai em đến

    Xin biển đừng êm dịu

    Thôi thì thầm

    giai điệu du dương…

    LỜI HAY

    iloveyou

    XEM GIỜ

    DU LỊCH VIỆT NAM

    Chương 8: Trao đổi chất & năng lượng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô MG
    Người gửi: Thân Thị Hoàng Oanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:58' 04-02-2015
    Dung lượng: 60.0 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 9:
    TRAO ĐỔI CHẤT & NĂNG LƯỢNG
    I – VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

    - Trao đổi chất và năng lượng là điều kiện sống, sinh trưởng và phát triển của con người.

    II - SỰ TRAO ĐỔI CHẤT:
    1. Sự trao đổi gluxit (C6H12O6)n
    Thành phần: C, H, O; chiếm từ 4 – 6% khối lượng khô của tế bào.
    Vai trò: kiến tạo tế bào và sản sinh năng lượng (2/3 năng lượng của tế bào).
    Gluxit được hấp thụ dưới dạng gluco vào máu. Hàm lượng gluco trong máu ổn định 0,08 – 0,12%. Phần gluco còn lại sẽ biến thành glycogen dự trữ ở gan và cơ.
    Ở tế bào gluco bị phân huỷ thành CO2 + H2O và năng lượng, 1g gluco -> 4,1 kcal.
    Người lớn mỗi ngày cần: 450g gluxit.
    - Ở tế bào protein, lipit có thể chuyển hoá thành gluxit.
    2. Trao đổi lipit
    Thành phần: C, H, O chiếm 20% khối lượng khô của tế bào
    Vai trò chủ yếu: Kiến tạo tế bào và cung cấp năng lượng.
    Lipit được hấp thụ dưới dạng glyxerin và a.béo. Một phần lipit trong cơ thể được dự trữ dưới dạng mỡ.
    - Lipit bị phân huỷ thành CO2 + H2O và năng lượng: 1g lipit ->9,3 kcal
    Ở tế bào protein, gluxit có thể chuyển hoá thành lipit.
    - Người lớn cần mỗi ngày 70 – 90g.
    3. Trao đổi protein
    Thành phần: C, H, O, N, S, P; chiếm 65% - 75% trọng lượng khô của tế bào
    Protein được hấp thụ dưới dạng axit amin, đến tế bào các axit amin được tổng hợp thành protein đặc trưng cho cơ thể.
    Có 25 loại axit amin, chia thành 2 nhóm: Nhóm axit amin không thay thế (Val, Leu, Ile, Met, Thr, Phe, Trp, Lys, Agr, His, Cys)
    và nhóm axit amin thay thế
    Protein được dự trữ ở gan và có thể chuyển hoá thành gluxit, lipit. Ở tế bào protein được phân huỷ thành ure, amoniac và giải phóng năng lượng. 1g protein -> 4,1 Kcal
    - Người lớn cần 100 – 120g protein/ ngày.
    4. Trao đổi nước:
    Nước là dung môi và là điều kiện cần cho mọi quá trình sinh hoá của tế bào. Nước chiếm 70% khối lượng cơ thể, ít nhất là mô xương (22%), nhiều nhất là mô mỡ (83%).
    Nước lấy vào cơ thể qua thức ăn nước uống hàng ngày. Mỗi ngày một người cần 2 – 2,5 lít nước. Nhu cầu của nước thay đổi theo trạng thái cơ thể và tuỳ theo lứa tuổi.
    - Nước được thải ra ngoài qua hệ bài tiết, hệ hô hấp và bốc hơi qua da.
    5. Trao đổi muối khoáng.
    Muối khoáng chiếm 4,5 – 5% khối lượng cơ thể. Là thành phần không thể thiếu được trong các mô, enzim, hoocmon -> ảnh hưởng đến tất cả các quá trình sống.
    Các loại muối khoáng tồn tại trong cơ thể với một tỷ lệ xác định. Một số có hàm lượng lớn như: K, Na, Mg, P, Cl…một số có hàm lượng nhỏ như: I, Fe, Cu, Mn…
    Muối khoáng được lấy vào cơ thể dưới dạng hoà tan trong nước hoặc sẵn có trong thức ăn và được thải ra ngoài qua nước tiểu và mồ hôi.
    - Nhu cầu các loại muối khoáng tuỳ tuổi, tuỳ trạng thái cơ thể. Ví dụ: 1 ngày cần 10 – 12g NaCl.
    6. Vitamin
    Là trung tâm hoạt động của các enzim và tham gia cấu tạo của hoocmon -> quan trọng với trao đổi chất.
    Vitamin được lấy vào dưới dạng thức ăn và dạng tổng hợp.
    Nhu cầu vitamin ở trẻ em lớn hơn người lớn.
    Các vitamin phổ biến như: Vit A cần cho mắt, Vit B1 cần cho thần kinh, trao đổi nước, Vit C chống hoại huyết, Vit D chống còi xương, Vit E cần cho sinh sản, Vit B12 chống thiếu máu…
    III – TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG
    Sự trao đổi năng lượng gắn liền với sự trao đổi chất trong cơ thể. Năng lượng được sản sinh trong cơ thể:
    + Một phần dùng cho hoạt động sống của tế bào và sinh ra công cơ học trong quá trình lao động.
    + Phần còn lại biến thành nhiệt năng thải ra ngoài bằng con đường phát tán, bức xạ hoặc bốc hơi qua da và niêm mạc cơ quan hô hấp.
    Nguồn sinh nhiệt cơ bản là các phản ứng phân huỷ: gluxit, lipit, protein.
    - Theo định luật bảo toàn vật chất và năng lượng: khi tổng số năng lượng do thức ăn cung cấp nhỏ hơn nhu cầu hàng ngày thì có thể phải dùng chất dự trữ: lúc đầu là glycogen trong gan, cơ, sau đó là lipit trong các mô mỡ và cuối cùng là protein.
    IV - ĐẶC ĐIỂM TRAO ĐỔI CHẤT Ở TRẺ EM.
    Trao đổi cơ sở trong một ngày đêm hạ thấp xuống 38 kcal/ 1kg thể trọng nhưng vẫn còn vượt sự trao đổi cơ sở ở người lớn một cách rõ rệt – 1,5 lần.
    Nhu cầu tương đối trong một ngày đêm về các nhóm chất Pr, li, glu/ 1kg trọng lượng bị hạ thấp đến 2g (pr, li) và 7 – 8g (glu). Nhu cầu trong một ngày đêm về lượng nước tăng lên.
    Sự toả nhiệt lớn hơn rõ rệt so với người lớn vì bề mặt tương đối của da/ 1kg thể trọng vượt bề mặt thân thể người lớn 0,5 lần.
    V - VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
    Hàng ngày trẻ cần ăn đủ các nhóm chất sau:
    + Thức ăn cung cấp protein (thức ăn xây dựng): làm trẻ mau lớn, thông minh như thịt. cá, trứng, tôm, cua, đậu, đỗ, lạc, vừng…
    + Thức ăn cung cấp Vit và muối khoáng (thức ăn bảo vệ): giúp trẻ chống lại bệnh tật như các loại rau, quả…
    + Thức ăn cung cấp năng lượng (thức ăn vận động): Làm cho trẻ đủ sức, đủ nhiên liệu như các loại ngũ cốc, dầu, mỡ, đường, mật…
    - Dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống, sức khoẻ và sự khôn lớn của trẻ -> vì vậy chúng ta cần biết cách nuôi dưỡng đúng để chăm sóc trẻ cho tốt.
    - Để có cách ăn uống khoa học, phải dựa vào nhu cầu của cơ thể và tính chất của thức ăn.
    Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
    Nguyên tắc lập khẩu phần:
    + Đảm bảo đủ chất: gluxit, lipit, protein, nước, muối khoáng, vit. Đặc biệt phải đủ protein (30% là protein động vật).
    + Tỷ lệ các loại thức ăn phải cân đối, đảm bảo đủ số lượng và đủ năng lượng cần thiết cho cơ thể.
    + Phải tính đến mức độ hấp thu của thức ăn
    + Phải tính đến sự cân bằng thu chi năng lượng, đảm bảo mức thu bằng mức chi năng lượng.
     
    Gửi ý kiến